Chi Phí Xây Nhà Mái Nhật 2026: Cách Tính, Đơn Giá Và Dự Toán Theo M2
Danh mục dịch vụ
4.9/5 - (42 bình chọn)
Chi phí xây nhà mái Nhật thường được tính theo công thức: Tổng diện tích xây dựng quy đổi x đơn giá/m2. Trong đó, diện tích quy đổi bao gồm sàn các tầng, phần móng, mái, ban công, sân thượng hoặc tum nếu có.
Qua bài viết này, NAMI Design sẽ giúp bạn khái toán sơ bộ, thiết kế kiến trúc – kết cấu – điện nước và thi công trọn gói nhà mái Nhật, giúp kiểm soát chi phí ngay từ bản vẽ và hạn chế phát sinh trong quá trình xây dựng.
Chi phí xây nhà mái Nhật hiện thường dao động theo phạm vi thi công và mức vật tư. Với nhà ở dân dụng, đơn giá tham khảo trên thị trường năm 2026 thường nằm trong khoảng 3 – 4,8 triệu đồng/m2 cho phần thô và khoảng 5,8 – 10,5 triệu đồng/m2 cho xây nhà trọn gói, tùy khu vực, quy mô và tiêu chuẩn hoàn thiện.
LOẠI CHI PHÍ
KHOẢNG THAM KHẢO
GHI CHÚ
Nhân công
1.500.000 – 2.200.000 đ/m2
Không gồm vật tư nếu báo giá chưa ghi rõ; cần tách rõ nhân công phần thô, nhân công hoàn thiện và các hạng mục mái ngói
Phần thô
3.500.000 – 4.600.000 đ/m2
Thường gồm móng, khung bê tông cốt thép, xây trát, cầu thang, mái, hệ điện nước âm cơ bản; chưa chắc đã gồm ép cọc, phá dỡ, mái phức tạp hoặc VAT
Trọn gói cơ bản
5.800.000 – 6.500.000 đ/m2
Phù hợp nhu cầu kiểm soát ngân sách, dùng vật tư phổ thông, mức hoàn thiện vừa đủ ở
Trọn gói khá
6.600.000 – 8.200.000 đ/m2
Phù hợp phần lớn nhà ở gia đình, vật tư khá, hoàn thiện ổn định, thẩm mỹ tốt hơn và ít phải nâng cấp ngay sau khi bàn giao
Trọn gói cao cấp
Từ 8.500.000 – 12.000.000+ đ/m2
Cần bóc riêng theo hồ sơ thiết kế, loại ngói, kết cấu mái, vật liệu hoàn thiện, thiết bị, nội thất, sân vườn và yêu cầu cá nhân hóa
Các mức trên chỉ nên dùng để khái toán ngân sách ban đầu, chưa phải báo giá chốt hợp đồng. Với nhà mái Nhật, chi phí có thể tăng nếu mái bê tông dán ngói, nhiều giao mái, đua mái lớn, dùng ngói cao cấp, nền đất yếu cần ép cọc hoặc công trình nằm trong ngõ nhỏ khó vận chuyển.
Cách tính chi phí xây nhà mái Nhật
Chi phí xây nhà mái Nhật không chỉ lấy diện tích đất nhân với đơn giá/m2. Cách tính đúng hơn là quy đổi toàn bộ hạng mục xây dựng về diện tích xây dựng quy đổi, sau đó nhân với đơn giá theo phạm vi thi công. Công thức tham khảo:
Tổng chi phí xây nhà mái Nhật = Tổng diện tích xây dựng quy đổi x Đơn giá/m2 + Chi phí tách riêng + Dự phòng
Trong đó:
HẠNG MỤC
HỆ SỐ TÍNH THAM KHẢO
GHI CHUÚ
Sàn tầng 1, tầng 2, tầng 3
100%
Tính theo diện tích xây dựng thực tế từng tầng
Tầng tum xây kín nhiều phòng
70 – 100%
Tùy diện tích xây kín và mức hoàn thiện
Tum nhỏ, phòng thờ, giặt phơi
50 – 70%
Áp dụng khi diện tích tum không lớn
Mái Nhật vì kèo thép lợp ngói
50 – 80%
Tùy độ dốc, loại ngói, độ phức tạp của mái
Mái bê tông dán ngói
70 – 100%
Thường cao hơn vì có thêm kết cấu bê tông, chống thấm, dán/lợp ngói
Ban công
30 – 50%
Tùy diện tích, lan can, chống thấm, hoàn thiện
Sân trước, sân sau, sân thượng
30 – 70%
Tùy có lát gạch, chống thấm, tiểu cảnh, mái che hay không
Móng cọc, tầng hầm, phá dỡ nhà cũ
Tách riêng
Không nên gộp cứng vào đơn giá/m2 nếu điều kiện phức tạp
Ví dụ: Gia chủ xây nhà mái Nhật trên lô đất 5x20m, diện tích xây dựng mỗi tầng khoảng 80m2, gồm 2 tầng + tum nhỏ + mái Nhật.
HẠNG MỤC
CÁCH TÍNH
DIỆN TÍCH QUY ĐỔI
Tầng 1
80m2 x 100%
80m2
Tầng 2
80m2 x 100%
80m2
Tầng tum nhỏ
30m2 x 70%
21m2
Ban công
10m2 x 50%
5m2
Sân trước/sau
20m2 x 40%
8m2
Mái Nhật vì kèo lợp ngói
80m2 x 70%
56m2
Tổng diện tích quy đổi
250m2
Nếu chọn mức xây trọn gói khá khoảng 6.600.000 – 8.200.000 đ/m2, chi phí tham khảo sẽ là: 250m2 x 6.600.000 – 8.200.000 đ/m2 = khoảng 1,65 – 2,05 tỷ đồng
Con số trên chỉ là khái toán ban đầu. Chi phí thực tế có thể thay đổi theo giải pháp móng, kết cấu mái, loại ngói, vật tư hoàn thiện, thiết bị, nội thất, đường vào công trình và mức độ phức tạp của hồ sơ thiết kế.
Muốn tránh đội vốn khi xây dựng? Hãy xem ngay hướng dẫn về chi phí xây nhà mái Thái, tổng hợp kinh nghiệm từ chuyên gia và những lưu ý quan trọng giúp quá trình thi công diễn ra hiệu quả, tiết kiệm.
Ví dụ dự toán nhà mái Nhật 100m2, 120m2, 150m2
Các bảng dưới đây là khái toán tham khảo cho nhà mái Nhật 1 tầng, chưa phải báo giá chốt hợp đồng.
Ví dụ dự toán nhà mái Nhật 100m2, 120m2, 150m2
Ví dụ 1: Dự toán nhà mái Nhật 100m2
Với nhà mái Nhật có diện tích sàn chính khoảng 100m2, diện tích xây dựng quy đổi có thể tính nhanh như sau:
HẠNG MỤC
CÁCH TÍNH
DIỆN TÍCH QUY ĐỔI
Sàn nhà chính
100m2 x 100%
100m2
Mái Nhật lợp ngói
100m2 x 70%
70m2
Tổng diện tích quy đổi
170m2
PHẠM VI THI CÔNG
ĐƠN GIÁ THAM KHẢO
CHI PHÍ DỰ KIẾN
Phần thô
3.500.000 – 4.600.000 đ/m2
595 – 782 triệu đồng
Trọn gói cơ bản
5.800.000 – 6.500.000 đ/m2
986 triệu – 1,105 tỷ đồng
Trọn gói khá
6.600.000 – 8.200.000 đ/m2
1,122 – 1,394 tỷ đồng
Trọn gói cao cấp
8.500.000 – 12.000.000+ đ/m2
1,445 – 2,04 tỷ đồng+
Với quy mô này, ngân sách phổ biến cho gia đình thường nằm trong khoảng 1,1 – 1,4 tỷ đồng nếu chọn mức hoàn thiện khá, vật tư ổn định và hình khối mái không quá phức tạp.
Ví dụ 2: Dự toán nhà mái Nhật 120m2
Với nhà mái Nhật diện tích sàn chính khoảng 120m2, phù hợp gia đình cần 3 phòng ngủ, phòng khách, bếp ăn và khu thờ hoặc kho nhỏ, diện tích quy đổi có thể tính như sau:
HẠNG MỤC
CÁCH TÍNH
DIỆN TÍCH QUY ĐỔI
Sàn nhà chính
120m2 x 100%
120m2
Mái Nhật lợp ngói
120m2 x 70%
84m2
Tổng diện tích quy đổi
204m2
PHẠM VI THI CÔNG
ĐƠN GIÁ THAM KHẢO
CHI PHÍ DỰ KIẾN
Phần thô
3.500.000 – 4.600.000 đ/m2
714 – 938 triệu đồng
Trọn gói cơ bản
5.800.000 – 6.500.000 đ/m2
1,183 – 1,326 tỷ đồng
Trọn gói khá
6.600.000 – 8.200.000 đ/m2
1,346 – 1,673 tỷ đồng
Trọn gói cao cấp
8.500.000 – 12.000.000+ đ/m2
1,734 – 2,448 tỷ đồng+
Với nhà mái Nhật 120m2, mức trọn gói khá thường là lựa chọn cân bằng giữa chi phí, độ bền vật tư và chất lượng hoàn thiện. Tuy nhiên, nếu dùng mái bê tông dán ngói, nhiều giao mái hoặc vật liệu cao cấp, tổng ngân sách có thể tăng đáng kể.
Một dự toán rõ ràng sẽ giúp quá trình xây dựng thuận lợi hơn. Tìm hiểu ngay chi phí xây nhà mái lệch để lựa chọn phương án phù hợp, cân đối ngân sách và đảm bảo chất lượng công trình ngay từ đầu.
Ví dụ 3: Dự toán nhà mái Nhật 150m2
Nhà mái Nhật 150m2 thường thuộc nhóm nhà vườn, biệt thự 1 tầng hoặc nhà ở gia đình có yêu cầu công năng rộng hơn. Diện tích quy đổi tham khảo:
HẠNG MỤC
CÁCH TÍNH
DIỆN TÍCH QUY ĐỔI
Sàn nhà chính
150m2 × 100%
150m2
Mái Nhật lợp ngói
150m2 × 70%
105m2
Tổng diện tích quy đổi
255m2
PHẠM VI THI CÔNG
ĐƠN GIÁ THAM KHẢO
CHI PHÍ DỰ KIẾN
Phần thô
3.500.000 – 4.600.000 đ/m2
893 triệu – 1,173 tỷ đồng
Trọn gói cơ bản
5.800.000 – 6.500.000 đ/m2
1,479 – 1,658 tỷ đồng
Trọn gói khá
6.600.000 – 8.200.000 đ/m2
1,683 – 2,091 tỷ đồng
Trọn gói cao cấp
8.500.000 – 12.000.000+ đ/m2
2,168 – 3,06 tỷ đồng+
Với nhà mái Nhật 150m2, gia chủ nên lập dự toán chi tiết trước khi thi công vì nhóm công trình này thường phát sinh thêm sân vườn, hiên rộng, bậc tam cấp, mái đua, cửa lớn, thiết bị tốt hơn và yêu cầu hoàn thiện cao hơn nhà cấp 4 phổ thông.
*Lưu ý: Các con số trên chỉ dùng để ước tính ngân sách ban đầu. Để có chi phí chính xác hơn, cần xác định rõ loại móng, kết cấu mái, vật liệu hoàn thiện, số phòng vệ sinh, thiết bị, phạm vi sân vườn, điều kiện đường vào công trình và hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
Kết luận
Chi phí xây nhà mái Nhật phụ thuộc vào diện tích xây dựng quy đổi, loại móng, kết cấu mái, mức hoàn thiện, vật liệu và điều kiện thi công thực tế. Vì vậy, đơn giá/m2 chỉ nên dùng để khái toán ngân sách ban đầu, chưa phải con số chốt hợp đồng.
Với kinh nghiệm tư vấn, thiết kế và thi công nhà ở trọn gói, NAMI Design hỗ trợ khái toán sơ bộ, thiết kế hồ sơ kỹ thuật và triển khai thi công nhà mái Nhật theo ngân sách, công năng và điều kiện thực tế của từng gia đình.
Liên hệ NAMI Design để được tư vấn:
NAMI Design – Giải pháp nhà phố thích nghi khí hậu nóng ẩm Việt Nam
◼️ Hotline: 0353 225 225 (Mr. Nam) ◼️ Trụ sở: Số 619 Nguyễn Trãi, P. Thanh Liệt, Hà Nội ◼️ Email: vn.namidesign@gmail.com
Sứ mệnh
Chúng tôi mang đến các giải pháp thiết kế sáng tạo, thân thiện với môi trường, tích hợp công nghệ thông minh để nâng tầm trải nghiệm sống.
Tầm Nhìn
Trở thành công ty thiết kế và xây dựng nhà ở hàng đầu tại Việt Nam, tiên phong trong lĩnh vực thiết kế bền vững, ứng dụng công nghệ Smarthome và cá nhân hóa không gian sống.
Giá trị cốt lõi
Tại NAMI Design, chúng tôi cam kết đặt chất lượng và sự chuẩn xác lên hàng đầu, đảm bảo mỗi thiết kế và công trình đều được thực hiện đúng ngay từ bước đầu tiên
Quy trình làm việc của Nami Design
Đến với mọi dịch vụ của NAMI Design - bạn sẽ luôn nhận được quy trình làm việc tinh gọn nhất, luôn đảm bảo làm đúng từ đầu để tránh phát sinh những công việc không đáng có đến với Khách hàng
01.
Tiếp nhận thông tin
Đội ngũ tổng đài - tư vấn viên sẽ tiếp nhận thông tin một cách nhanh chóng - phân luồng thông tin để có thể thu thập chính xác những gì cần cho dự án
02
Phân tích dữ liệu
Dựa trên dữ liệu đã nhận từ khách hàng, đội ngũ kỹ thuật viên của chúng tôi sẽ phân tích và đưa ra những phương án thiết kế và tư vấn đến khách tốt nhất
03.
Tư vấn miễn phí
Kỹ thuật viên sau khi phân tích về yêu cầu và thực tế của dự án, sẽ liên hệ để tư vấn MIỄN PHÍ phương án thiết kế - thi công tối ưu nhất cho bạn
hỏi đáp
Một số câu hỏi thường gặp của Khách hàng
Tổng hợp những băn khoăn lớn nhất của khách hàng gửi đến chúng tôi trong suốt nhiều năm tư vấn thực tế
Dịch vụ xây nhà trọn gói của NAMI Design đã bao gồm các nội thất gắn tường cố định. Còn lại, những nội thất cao cấp sẽ được tách riêng trong báo giá ban đầu của chúng tôi.
Có hai loại dịch vụ thiết kế nhà trọn gói là có kèm thiết kế nội thất và không kèm thiết kế nội thất, dành cho khách hàng lựa chọn. Chúng tôi luôn sẵn lòng phục vụ theo yêu cầu của Khách hàng.
NAMI Design luôn MIỄN PHÍ mọi tư vấn ban đầu cho khách hàng quan tâm đến các dịch vụ của chúng tôi. Bạn hoàn toàn có thể yên tâm khi được các chuyên viên giàu kinh nghiệm để cùng bạn lên ý tưởng cho ngôi nhà của mình.
Mọi công trình từ xây nhà hay sửa chữa, cải tạo đều được NAMI Design bảo hành theo đúng thực trạng của từng công trình, nên các bạn hoàn toàn yên tâm khi sử dụng dịch vụ.
Báo giá tổng thể của chúng tôi
Nami Design xin gửi tới Quý Khách hàng báo giá mới nhất của chúng tôi về các dịch vụ cụ thể: