Đơn giá xây nhà trọn gói 2025 – 2026 mới nhất
Đơn giá xây nhà trọn gói là điều khiến nhiều gia đình băn khoăn nhất khi có ý định xây dựng tổ ấm. Ai cũng muốn có một ngôi nhà khang trang, đầy đủ tiện nghi nhưng vẫn đảm bảo phù hợp với ngân sách. Thế nhưng, trên thị trường hiện nay, mỗi nhà thầu lại báo giá một con số khác nhau khiến không ít người “rối như tơ vò”.
Nếu bạn cũng đang trong tình huống đó, hãy cùng theo dõi những thông tin dưới đây để tìm ra câu trả lời rõ ràng, chi tiết nhất về chi phí xây nhà trọn gói và cách lựa chọn đơn vị thi công uy tín.
Giá xây nhà trọn gói gồm những gì?
Giá xây dựng trọn gói là mức giá bao trọn toàn bộ chi phí cho việc xây dựng một ngôi nhà, từ khâu thiết kế, xin giấy phép xây dựng, thi công phần thô và phần hoàn thiện cho đến khi bàn giao nhà cho chủ đầu tư. Chi tiết các hạng mục bao gồm trong giá thi công xây nhà trọn gói như sau:
+ Chi phí thiết kế:
Bao gồm chi phí thuê kiến trúc sư, kỹ sư thiết kế bản vẽ chi tiết cho ngôi nhà, bao gồm bản vẽ kiến trúc, bản vẽ kết cấu, bản vẽ hệ thống điện nước,…
Chi phí thiết kế có thể dao động từ 2% đến 5% tổng giá trị hợp đồng thi công, tùy thuộc vào diện tích, độ phức tạp của công trình và yêu cầu thiết kế của chủ đầu tư.
+ Chi phí xin giấy phép xây dựng:
Bao gồm chi phí thuê hồ sơ, lệ phí xin giấy phép xây dựng, giấy phép cấp phép hoạt động thi công,…
Chi phí xin giấy phép xây dựng có thể thay đổi tùy theo diện tích, địa điểm thi công và quy định của địa phương.
+ Chi phí thi công phần thô:
Chi phí vật liệu xây dựng phần thô như: xi măng, cát, đá, gạch, thép,…Chi phí nhân công cho các hạng mục như: đào móng, xây dựng khung nhà, đổ bê tông,…
Chi phí thi công phần thô thường chiếm khoảng 50% đến 60% tổng giá trị hợp đồng thi công.
+ Chi phí thi công phần hoàn thiện:
Chi phí hoàn thiện thì sẽ bao gồm chi phí vật liệu xây dựng như: gạch ốp lát, sơn nước, thiết bị vệ sinh, hệ thống điện nước,…; chi phí nhân công cho các hạng mục như: ốp lát gạch, sơn nước, lắp đặt thiết bị vệ sinh, thi công hệ thống điện nước,…
Chi phí thi công phần hoàn thiện thường chiếm khoảng 40% đến 50% tổng giá trị hợp đồng thi công.
+ Một số chi phí khác:
Ngoài ra còn một số chi phí khác như:
- Chi phí giám sát thi công (nếu có)
- Chi phí bảo hiểm thi công
- Chi phí dọn dẹp vệ sinh sau thi công
- Chi phí thuế VAT
Đơn giá xây nhà trọn gói 2025 – 2026 mới nhất
Việc nắm rõ bảng giá là yếu tố quan trọng giúp gia chủ chủ động hơn trong quá trình lên kế hoạch xây dựng. Dưới đây là đơn giá xây nhà trọn gói mới nhất, được tổng hợp dựa trên các gói dịch vụ phổ biến hiện nay.
Đơn giá xây dựng trọn gói theo loại nhà
Dưới đây là mẫu báo giá xây dựng trọn gói theo từng loại nhà phổ biến trên thị trường hiện nay:
Loại nhà | Đơn giá (triệu đồng/m²) |
Nhà cấp 4 | 4.000.000 – 5.000.000 |
Nhà ống | 5.000.000 – 6.000.000 |
Nhà liền kề | 6.000.000 – 7.000.000 |
Nhà phố | 6.000.000 – 8.000.000 |
Nhà biệt thự | 7.000.000 – 12.000.000 |
Nhà lắp ghép | 5.000.000 – 6.000.000 |
Nhà yến | 7.000.000 – 8.000.000 |
Đơn giá xây nhà trọn gói theo hạng mục
Dưới đây là bảng báo giá xây dựng trọn gói theo hạng mục các bạn có thể tham khảo:
Hạng mục |
Đơn giá (triệu đồng/m²) |
Phần thô |
|
Móng nhà | 1.500.000 – 2.500.000 |
Khung nhà | 2.000.000 – 3.500.000 |
Mái nhà | 1.000.000 – 2.000.000 |
Phần hoàn thiện | |
Lớp nền | 500.000 – 1.000.000 |
Ốp lát | 1.500.000 – 3.000.000 |
Sơn tường | 500.000 – 1.000.000 |
Hệ thống điện nước | 1.500.000 – 2.500.000 |
Hoàn thiện khác | 500.000 – 1.000.000 |
Đơn giá xây nhà trọn gói theo vật tư
Ngoài ra đơn giá xây nhà trọn gói còn tùy vào nhu cầu sử dụng vật tư của khách hàng. Dưới đây là đơn giá theo vật tư:
Chủng Loại Vật Tư Phần Hoàn Thiện Xây Nhà Trọn Gói tại NAMI Design |
|||||
Đơn giá | Gói vật tư Phổ thông
4.900.000 VNĐ |
Gói vật tư Khá
5.200.000 VNĐ |
Gói vật tư tốt
5.700.000 VNĐ |
Gói vật tư cao cấp
6.600.000 VNĐ |
Ghi Chú |
Giá vật liệu phần thô xây nhà trọn gói |
|||||
Sắt thép | Hòa Phát, Việt Pháp, Việt Đức | Hòa Phát, Việt Pháp, Việt Đức | Hòa Phát, Việt Pháp, Việt Đức | Hòa Phát, Việt Pháp, Việt Đức | Đường kính thép tuân thủ thiết kế |
Xi măng đổ Bê tông | Bỉm sơn, Bút sơn, Vissai, Duyên hà | Hoàng Thạch, Hoàng Long, Chinfon | Hoàng thạch, Hoàng Long, chinfon | Hoàng thạch, Hoàng Long, chinfon | Bê tông mác 250 |
Xi măng Xây trát tường | Bỉm sơn, Bút sơn, Vissai, Duyên hà | Hoàng Thạch, Hoàng Long, Chinfon | Hoàng thạch, Hoàng Long, chinfon | Duyên Hà, Hoàng Thạch, Hoàng Long, Chinfon | Dùng cho công tác móng và cột |
Bê tông thương phẩm | Bê tông Việt Hà, Việt Đức, Chèm Mác 250 | Bê tông Việt Hà, Việt Đức, Chèm Mác 250 | Bê tông Việt Hà, Việt Đức, Chèm Mác 250 | Bê tông Việt Hà, Việt Đức, Chèm Mác 250 | Dùng cho công tác mái |
Cát đổ bê tông | Cát vàng | Cát vàng | Cát hạt lớn | Cát vàng | Tốt nhất theo địa phương |
Cát xây, trát tường | Cát hạt lớn, hạt trung | Cát hạt lớn, hạt trung | Cát hạt lớn, hạt trung | Cát hạt lớn, hạt trung | Tốt nhất theo địa phương |
Gạch xây tường bao | Gạch tiêu chuẩn | Gạch đặc M75 | Gạch đặc loại 1 | Gạch đặc loại 1 | Tốt nhất theo địa phương |
Dây điện chiếu sáng | Dây Trần Phú | Dây Trần Phú | Dây Trần Phú | Cadivi | Tiết diện dây theo tính toán thiết kế chịu tải |
Đường ống cấp thoát nước | Tiền phong | Tiền phong | Tiền phong | Vesbo | Chính hãng |
Hóa chất chống thấm sàn mái, nhà vệ sinh | Sika Latex – TH, Membrane | Sika Latex – TH, Membrane | Sika Latex – TH, Membrane | Sika Latex – TH, Membrane | Chính hãng |
Gạch Ốp Lát |
|||||
Gạch Nền Ốp Tầng | Gạch 600*600
Đơn giá: 120.000đ/m2 |
Gạch 600*600
Đơn giá: 200.000đ/m2 |
Gạch 800*800, Gạch 600×660
Đơn giá: 250.000đ/m2 |
Gạch 800*800
Đơn giá:=> 350.000đ/m2 |
Gạch len cắt từ gạch nền
theo đúng tiêu chuẩn
|
Gạch Nền Sân Thượng | Gạch 400*400
Đơn giá: 100.000đ/m2 |
Gạch 600*600
Đơn giá: 150.000đ/m2 |
Gạch theo hình thức thiết kế
Đơn giá: =<250.000đ/m2 |
Gạch 600*600
Đơn giá: =>280.000đ/m2 |
Không bao gồm gạch trên mái |
Gạch Nền WC | Gạch tùy chọn
Đơn giá: 100.000đ/m2 |
Gạch tùy chọn
Đơn giá: 150.000đ/m2 |
Gạch tùy chọn
Đơn giá: 180.000đ/m2 |
Gạch tùy chọn
Đơn giá: 220.000đ/m2 |
Chính hãng |
Gạch Ốp Tường WC | Gạch tùy chọn
Đơn giá: 120.000đ/m2 |
Gạch tùy chọn
Đơn giá: 160.000đ/m2 |
Gạch tùy chọn
Đơn giá: <=200.000đ/m2 |
Gạch tùy chọn
Đơn giá: 300.000đ/m2 |
Gạch ốp cao < 2.4m |
Keo Chà Ron | Loại sika tiêu chuẩn | Loại sika 2 lớp | Loại sika tiêu chuẩn 3 lớp | Loại sika tiêu chuẩn và màng khò pitum | Chính hãng |
Gạch trang trí | Tùy vào thiết kế mặt tiền | ||||
Phần Sơn Nước |
|||||
Sơn nước ngoài trời | Sơn Kansai,
Bột trét Kansai Đơn giá: 50.000đ/m2 |
Sơn Kansai,
Bột trét Kansai Đơn giá: 60.000đ/m2 |
Sơn Kansai,
Bột trét Kansai Đơn giá: 75.000đ/m2 |
Sơn Kansai,
Bột trét Kansai Đơn giá: =>90.000đ/m2 |
Chính hãng |
Sơn nước trong nhà | Sơn Kansai,
Bột trét Kansai Đơn giá: 50.000đ/m2 |
Sơn Kansai,
Bột trét Kansai Đơn giá: 60.000đ/m2 |
Sơn Kansai,
Bột trét Kansai Đơn giá: 70.000đ/m2 |
Sơn Kansai,
Bột trét Kansai Đơn giá: 90.000đ/m2 |
Chính hãng |
Sơn dầu cửa, lan can, khung sắt tĩnh điện | Sơn dầu thông thường | Sơn dầu thông thường | Sơn tĩnh điện | Sơn tĩnh điện cao cấp | Chính hãng |
Phần Cửa Đi – Cửa sổ | |||||
Cửa Đi Các Phòng | Cửa nhôm Việt Pháp
Đơn giá: 2. 2.100.000đ/bộ |
Cửa nhôm Xingfa
Đơn giá: 2.500.000đ/bộ |
Cửa gỗ công nghiệp composite
Đơn giá: 3.500.000đ/bộ |
cửa gỗ, hoặc tương đương =>4.000.000 vnđ/m2
|
Chính hãng |
Cửa đi WC | Cửa nhôm Việt Pháp
Đơn giá: 1.200.000đ/m2 |
Cửa nhôm hệ 1000, sơn
tĩnh điện, kính 5 ly Đơn giá <1.400.000đ/m2 |
Cửa nhôm kính hệ Xingfa, kính dày 8.38ly
Đơn giá =< 1.600.000đ/m2 |
Cửa eurowindow
|
Chính hãng |
Cửa mặt tiền chính | Cửa sắt 3*6*1.4mm mạ kẽm, sơn dầu.
Kính 5 ly cường lực, Đơn giá: 1.000.000đ/m2
|
Cửa sắt 4*8*1.4mm mạ kẽm, sơn dầu.
Kính 5 ly cường lực, Mẫu chia ô giả gỗ Kính 8 ly cường lực Đơn giá 1.400.000đ/m2 |
Cửa nhôm kính hệ Xingfa, kính dày 8.38ly
Đơn giá =< 2.000.000đ/m2 |
Cửa gỗ hoặc Cửa eurowindow
|
Chính hãng |
Cửa đi, cửa sổ, vách kính (ban công, sân thượng thương trước – sau,…)
|
Cửa sắt 3*6*1.4mm mạ kẽm, sơn dầu.
Kính 5 ly cường lực, Diện tích < 5m2 Đơn giá: 1.000.000đ/m2
|
Cửa sắt 4*8*1.4mm mạ kẽm, sơn dầu.
Kính 5 ly cường lực, Diện tích < 5m2 Mẫu chia ô giả gỗ Kính 8 ly cường lực Đơn giá: 1.500.000đ/m2 |
Cửa nhôm kính hệ Xingfa, kính dày 6.38ly
Đơn giá:2.200.000đ/m2
|
Cửa nhựa lõi thép,
Kính cường lực 8ly Diện tích < 5m2 Bao gồm phụ kiện Đơn giá: 2.200.000đ/m2
|
Chính hãng |
Khung cửa sắt bảo vệ khung cửa sổ | Sắt hộp 14*14*1.0mm sơn dầu.
Đơn giá: 300.000đ/m2 |
Sắt hộp 20*20*1.0mm sơn dầu.
Đơn giá: 400.000đ/m2 |
Sắt hộp 25*25*1.0mm tĩnh điện.
Đơn giá: 500.000đ/m2 |
Sắt hộp 25*25*1.0mm sơn tĩnh điện cao cấp.
Đơn giá: 600.000đ/m2 |
Thép chính hãng |
Thạch Cao – Giấy Dán Tường | |||||
Trần thạch cao | Khối lượng theo thiết kế
Đơn giá: 150.000đ/m2 Mẫu đơn giản |
Khối lượng theo thiết kế
Đơn giá: 180.000đ/m2 |
Khối lượng theo thiết kế, Vĩnh Tường
Đơn giá: 200.000đ/m2
|
Khối lượng theo thiết kế, Vĩnh Tường
Đơn giá: 250.000đ/m2 |
Nhân công và vật tư chính hãng
|
Giấy dán tường hàn quốc | Khối lượng 2 cuộn
Đơn giá: 800.000đ/cuộn |
Khối lượng 2 cuộn
Đơn giá: 1.000.000đ/cuộn
|
Khối lượng 4 cuộn
Đơn giá: 2.500.000đ/cuộn |
Khối lượng 4 cuộn
Đơn giá: 2.800.000đ/cuộn |
Thiết bị điện |
||||
Ổ cắm điện, internet, cáp truyền hình | Bộ | SINO
( Theo hồ sơ thi công) |
PANASONIC
( Theo hồ sơ thi công) |
Panasonic
( Theo hồ sơ thi công) |
MCB, Công tắc, ổ cắm | Bộ | SINO
( Theo hồ sơ thi công) |
PANASONIC
( Theo hồ sơ thi công) |
Panasonic
( Theo hồ sơ thi công) |
Vỏ tủ điện tổng,
Tủ điện tầng |
Bộ | SINO
( Theo hồ sơ thi công) |
PANASONIC
( Theo hồ sơ thi công) |
Panasonic
( Theo hồ sơ thi công) |
Đèn chiếu sáng phòng, ngoài sân | Bộ | * Đèn tuýp đế đôi 1.2m Philip
* Đèn led 9w loại. Đơn giá ≤ 95.000 đ/cái ( Theo hồ sơ thi công) |
* Đèn tuýp đế đôi 1.2m Philip
* Đèn led 9w loại, Đơn giá ≤ 125.000 đ/cái ( Theo hồ sơ thi công) |
* Đèn tuýp đế đôi 1.2m Điện quang, rạng đông
* Đèn led 9w loại, Đơn giá ≤155.000 đ/cái ( Theo hồ sơ thi công) |
Đèn vệ sinh | Bộ | * Đèn led 9w loại, Đơn giá ≤ 200.000 đ/cái
* Đèn gương đèn led ( Theo hồ sơ thi công) |
* Đèn led 9w loại, Đơn giá ≤ 300.000 đ/cái
* Đèn gương đèn led ( Theo hồ sơ thi công) |
* Đèn led 9w loại, Đơn giá ≤150.000 VNĐ
* Đèn gương đèn led, đơn giá 400.000 đ/cái ( Theo hồ sơ thi công) |
Đèn cầu thang | Bộ | Mỗi cầu thang 1 bộ
Đơn giá ≤ 250.000 đ/cái |
Mỗi cầu thang 1 bộ
Đơn giá ≤ 350.000 đ/cái |
Mỗi cầu thang 1 bộ
Đơn giá ≤ 700.000 đ/cái |
Các vị trí khác | bộ | Theo hồ sơ thiết kế
Đơn giá ≤ 175.000 đ/cái |
Theo hồ sơ thiết kế
Đơn giá ≤ 250.000 đ/cái |
Theo hồ sơ thiết kế
Đơn giá ≤ 300.000 đ/cái |
Thiết bị vệ sinh |
||||
Bàn cầu | Bộ | Bàn cầu Viglacera, Inax, Caesar.
Đơn giá ≤ 2.750.000 đ/cái |
Bàn cầu Inax, American, Standard.
Đơn giá ≤ 4.250.000 đ/cái |
Bàn cầu Inax, American, Standard, ToTo.
Đơn giá ≤ 6.200.000 đ/cái |
Vòi xịt bàn cầu | Bộ | Vòi inox lạnh
Đơn giá ≤ 200.000 đ/cái |
Vòi lạnh
Đơn giá ≤ 250.000 đ/cái |
Vòi lạnh
Đơn giá ≤ 300.000 đ/cái |
Lavabo + phụ kiện | Bộ | Viglacera, Inax, Caesar.
Đơn giá ≤ 1.250.000 đ/cái |
Inax, American, Standard.
Đơn giá ≤ 1.700.000 đ/cái |
Inax, American, Standard, ToTo.
Đơn giá ≤2.250.000 đ/cái |
Vòi sen tắm | Bộ | Viglacera, Caesar, Javic.
Đơn giá ≤ 1.200.000 đ/cái |
Viglacera, Caesar, Luxta.
Đơn giá ≤ 1.450.000 đ/cái |
Inax,Viglacera, Caesar, Luxta..
Đơn giá ≤ 2.200.000 đ/bộ |
Phụ kiện WC ( 6 món) | Bộ | Đơn giá ≤ 950.000 đ/bộ | Đơn giá ≤ 1.250.000 đ/bộ | Đơn giá ≤ 1.750.000 đ/bộ |
Bảng giá trên chỉ để tham khảo bảo giá có thể thay đổi theo nhiều yếu tố khác nhau. Vì vậy để biết đơn giá chính xác nhất các bạn vui lòng liên hệ đến:
Hotline tư vấn miễn phí: 0353 225 225
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá xây nhà trọn gói
Xây nhà trọn gói bao nhiêu 1m2 là vấn đề quan trọng mà mọi gia chủ cần quan tâm khi có ý định xây dựng tổ ấm. Chi phí thi công có thể dao động tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm:
+ Diện tích và thiết kế nhà:
Diện tích xây dựng càng lớn, đơn giá thi công xây dựng nhà trọn gói sẽ càng cao do cần sử dụng nhiều vật liệu và nhân công hơn. Thiết kế nhà càng phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật thi công cao, giá xây dựng cũng sẽ cao hơn.
+ Vật liệu xây dựng:
Loại vật liệu xây dựng sử dụng có ảnh hưởng lớn đến giá thành. Vật liệu cao cấp, chất lượng tốt thường có giá cao hơn so với vật liệu thông thường.
+ Tiêu chuẩn thi công:
Tiêu chuẩn thi công cao, đòi hỏi độ chính xác và tỉ mỉ, sẽ dẫn đến giá xây dựng cao hơn. Việc sử dụng các kỹ thuật thi công tiên tiến cũng có thể làm tăng chi phí.
+ Địa điểm thi công:
Giá xây dựng có thể chênh lệch tùy theo khu vực thi công. Nơi có địa hình phức tạp, khó khăn trong vận chuyển vật liệu thường có giá xây dựng cao hơn.
+ Nhà thầu thi công:
Uy tín và kinh nghiệm của nhà thầu thi công ảnh hưởng đến chất lượng công trình và giá thi công. Nhà thầu uy tín thường có giá thi công cao hơn so với nhà thầu mới thành lập.
Ngoài ra, một số yếu tố khác như chi phí xin giấy phép xây dựng, chi phí giám sát thi công, chi phí bảo hành, bảo trì sau thi công cũng có thể ảnh hưởng đến giá xây nhà trọn gói.
Do vậy, để có được dự trù chi phí chính xác cho công trình xây dựng của mình, gia chủ cần cân nhắc kỹ lưỡng tất cả các yếu tố trên và tham khảo báo giá từ nhà thầu uy tín.
Quy trình báo giá xây nhà trọn gói chi tiết
Để đảm bảo tính minh bạch và giúp khách hàng dễ dàng kiểm soát chi phí ngay từ giai đoạn đầu, các đơn vị thi công chuyên nghiệp thường xây dựng một quy trình báo giá xây nhà trọn gói rõ ràng, chi tiết và có hệ thống.
Mỗi bước trong quy trình này đều được thực hiện cẩn thận, nhằm hạn chế tối đa các rủi ro, phát sinh ngoài dự kiến và mang lại sự an tâm cho gia chủ. Dưới đây là từng bước cụ thể:
Bước 1: Tiếp nhận thông tin và yêu cầu
Đây là giai đoạn đầu tiên, mang tính nền tảng cho cả quy trình báo giá sau này. Đơn vị thi công sẽ tiếp nhận thông tin từ khách hàng qua nhiều kênh khác nhau như điện thoại, email, website, fanpage hoặc gặp mặt trực tiếp. Nội dung trao đổi ban đầu thường xoay quanh:
- Nhu cầu xây dựng: nhà phố, biệt thự, nhà cấp 4 hay cải tạo công trình cũ.
- Phong cách kiến trúc mong muốn: hiện đại, tân cổ điển, cổ điển, mái Nhật, mái Thái…
- Các yêu cầu về công năng: số phòng ngủ, phòng khách, phòng bếp, gara, sân thượng…
- Ngân sách dự kiến mà khách hàng mong muốn đầu tư.
Thông qua bước này, nhà thầu sẽ có cái nhìn sơ bộ để đưa ra định hướng phù hợp cho những bước tiếp theo.
Bước 2: Khảo sát thực tế công trình
Sau khi nắm được thông tin cơ bản, đơn vị thi công sẽ tiến hành hẹn lịch và khảo sát trực tiếp tại khu đất hoặc công trình cần xây dựng. Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo thiết kế và báo giá sát với thực tế. Các công việc bao gồm:
- Đo đạc diện tích, kích thước lô đất hoặc hiện trạng công trình cũ.
- Kiểm tra địa hình, địa chất, khả năng chịu tải của nền đất để xác định phương án móng phù hợp.
- Đánh giá môi trường xung quanh: hạ tầng điện, nước, thoát nước, đường vận chuyển vật tư.
- Xem xét các yếu tố quy hoạch: lộ giới, chiều cao tối đa được phép xây dựng, mật độ xây dựng.
- Ghi nhận chi tiết mong muốn của khách hàng về vật liệu, tiện ích, công năng sử dụng.
Bước 3: Lập phương án thiết kế sơ bộ và dự toán khái toán
Dựa trên dữ liệu khảo sát và trao đổi cùng khách hàng, đội ngũ kiến trúc sư sẽ xây dựng phương án thiết kế sơ bộ. Các công việc bao gồm:
- Lên bản vẽ mặt bằng công năng 2D để bố trí phòng ốc, cầu thang, sân vườn, gara một cách khoa học.
- Thiết kế phối cảnh 3D mặt tiền để khách hàng dễ hình dung tổng thể ngoại thất.
- Lập bảng dự toán khái toán chi phí sơ bộ dựa trên diện tích xây dựng và đơn giá trung bình/m² cho từng phân khúc: cơ bản – tiêu chuẩn – cao cấp.
- Trao đổi với khách hàng để điều chỉnh thiết kế, phong cách, vật liệu nhằm cân đối với ngân sách dự kiến.
Bước này giúp khách hàng hình dung được công trình tương lai và có cơ sở để dự tính tài chính rõ ràng hơn.
Bước 4: Bóc tách khối lượng và lập bảng báo giá chi tiết
Sau khi thống nhất phương án thiết kế sơ bộ, bộ phận kỹ thuật và dự toán sẽ tiến hành bóc tách chi tiết từng hạng mục. Cụ thể:
- Bóc tách khối lượng vật tư: xi măng, sắt thép, gạch, cát, đá, sơn, thiết bị vệ sinh, hệ thống điện – nước…
- Tính toán nhân công cho từng giai đoạn: phần móng, phần thô, phần hoàn thiện.
- Lập bảng báo giá chi tiết, trong đó thể hiện rõ:
- Danh mục vật liệu (tên thương hiệu, chủng loại, quy cách).
- Số lượng, đơn giá và tổng thành tiền của từng hạng mục.
- Chi phí nhân công cho từng phần việc.
Nhờ đó, khách hàng có thể nắm rõ mọi khoản chi phí, tránh tình trạng phát sinh mập mờ trong quá trình thi công.
Bước 5: Trình bày, thương lượng và ký kết hợp đồng
Khi bảng báo giá chi tiết đã hoàn thiện, đơn vị thi công sẽ tiến hành trình bày với khách hàng. Quá trình này bao gồm:
- Giải thích cặn kẽ từng hạng mục trong bảng báo giá để khách hàng hiểu rõ.
- Giải đáp thắc mắc liên quan đến chi phí, vật liệu, tiến độ thi công.
- Thương lượng điều khoản hợp đồng: phương thức thanh toán, thời gian thực hiện, điều khoản bảo hành, cam kết chất lượng.
- Khi đạt được sự thống nhất, hai bên sẽ ký kết hợp đồng xây nhà trọn gói chính thức. Hợp đồng này là căn cứ pháp lý quan trọng, đảm bảo quyền lợi cho cả khách hàng lẫn nhà thầu.
Sau bước này, quá trình thi công sẽ được triển khai theo đúng tiến độ và cam kết trong hợp đồng.
Với quy trình báo giá xây nhà trọn gói chi tiết và minh bạch như trên, khách hàng có thể yên tâm hơn khi lựa chọn dịch vụ. Mọi chi phí đều được tính toán rõ ràng, tiến độ đảm bảo và chất lượng công trình được cam kết theo đúng thỏa thuận ban đầu.
Các cách tính giá xây nhà ở trọn gói
Giá xây dựng trọn gói có thể áp dụng theo nhiều phương pháp khác nhau để phù hợp với quy mô, loại hình và điều kiện tài chính của từng chủ đầu tư. Việc chọn đúng cách tính không chỉ giúp dự toán sát thực tế mà còn hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình thi công.
Trong xây dựng, các công thức và quy chuẩn quy đổi diện tích (m²) giữ vai trò đặc biệt quan trọng vì là cơ sở bóc tách khối lượng, ước lượng vật liệu và xác định chi phí nhân công một cách minh bạch, khoa học. Nếu tính sai ngay từ bước đầu, tổng chi phí có thể lệch đáng kể so với thực tế, ảnh hưởng lớn đến ngân sách.
Dưới đây là những phương pháp phổ biến mà cả chủ đầu tư lẫn nhà thầu cần nắm rõ khi tính toán chi phí xây nhà trọn gói.
Phương pháp tính từng phần (bóc tách khối lượng)
Phương pháp bóc tách khối lượng được đánh giá là chính xác nhất vì dựa trực tiếp trên bản vẽ thiết kế và khối lượng công việc. Kỹ sư sẽ phân tích toàn bộ hồ sơ kỹ thuật, từ đó xác định các hạng mục cần thi công như móng, sàn, tường, mái, hệ thống điện nước, sơn bả hoàn thiện… Mỗi hạng mục được tính chi tiết về vật liệu và nhân công.
- Chi phí vật liệu: Mỗi loại vật liệu (gạch, xi măng, cát, đá, thép, vữa, sơn…) có đơn giá riêng. Ví dụ, để xây 1 m² tường gạch cần tính số viên gạch, lượng xi măng, cát và vữa đi kèm, sau đó tổng hợp thành đơn giá.
- Chi phí nhân công: Tính theo từng đầu việc. Từ đào móng, đổ bê tông, xây tường đến lắp đặt hệ thống điện nước đều quy đổi thành chi phí nhân công cụ thể.
Ví dụ:
- Tường gạch diện tích: 50 m²
- Đơn giá xây tường: 500.000 VNĐ/m²
- Chi phí tường: 50 × 500.000 = 25.000.000 VNĐ
Ưu điểm: Rất minh bạch, kiểm soát tốt từng hạng mục. Nhược điểm: Mất thời gian, yêu cầu kỹ sư dự toán có kinh nghiệm; chỉ cần sai lệch nhỏ ở một khâu cũng có thể ảnh hưởng toàn bộ chi phí.
Phương pháp tính theo m² (đơn giá diện tích sàn)
Đây là cách tính đơn giản, nhanh và phù hợp giai đoạn đầu khi cần ước lượng tổng chi phí. Chi phí được tính dựa trên diện tích sàn xây dựng nhân với đơn giá trung bình theo phân khúc (cơ bản – tiêu chuẩn – cao cấp).
Ví dụ:
- Diện tích sàn: 100 m²
- Đơn giá trọn gói: 4.000.000 VNĐ/m²
- Tổng chi phí dự kiến: 100 × 4.000.000 = 400.000.000 VNĐ
Cách tính này giúp hình dung nhanh ngân sách cần chuẩn bị, nhưng thường chưa bao gồm các hạng mục đặc thù như vật liệu cao cấp, yêu cầu kiến trúc phức tạp hoặc chi phí nội thất rời. Vì vậy, sau bước ước lượng theo m², chủ đầu tư nên chuyển sang bóc tách chi tiết để có con số sát nhất.
Hệ số quy đổi diện tích (m²) trong xây dựng
Không phải tất cả hạng mục đều tính diện tích 100% như sàn chính. Nhà thầu thường áp dụng hệ số quy đổi để đảm bảo công bằng và chính xác khi báo giá, thanh toán.
- Diện tích sàn: Tính toàn bộ các tầng thuộc công trình; thông thường không tính sân thượng không mái hoặc khu vực không thuộc khối nhà chính.
- Tường: Diện tích = chiều dài × chiều cao; có thể trừ diện tích mở (cửa sổ, cửa đi) theo quy chuẩn hai bên thỏa thuận trong hợp đồng.
- Mái: Diện tích mái tính theo cấu tạo và độ dốc. Ví dụ, mái ngói dốc có thể quy đổi ~1,3 lần diện tích sàn để phản ánh khối lượng thi công thực.
- Móng: Áp dụng hệ số tùy loại móng và điều kiện nền đất. Ví dụ, móng băng tính 40–50% diện tích sàn; móng cọc khoảng 20–30% (tham khảo theo hồ sơ thiết kế kết cấu).
Ví dụ quy đổi cụ thể
- Tính diện tích tường: Tường dài 10 m, cao 3 m, có cửa ra vào 2 m² → Diện tích tường = (10 × 3) − 2 = 28 m².
- Tính diện tích mái: Mái thực tế 50 m², đơn giá thi công mái 500.000 VNĐ/m² → Chi phí mái = 50 × 500.000 = 25.000.000 VNĐ.
Việc áp dụng hệ số quy đổi giúp hạn chế sai số khi tính diện tích, đảm bảo báo giá chính xác và minh bạch. Đây cũng là căn cứ để hai bên tránh tranh chấp khối lượng khi nghiệm thu và thanh toán.
Để tính giá xây nhà trọn gói chính xác, nên kết hợp hai bước: ước lượng theo m² (cho cái nhìn ngân sách ban đầu) và bóc tách khối lượng chi tiết (khi có bản vẽ kỹ thuật).
Song song, hãy thống nhất quy chuẩn quy đổi diện tích ngay trong hợp đồng để kiểm soát ngân sách và tránh “đội giá” không đáng có. Cách tiếp cận này giúp quy trình làm việc minh bạch, hai bên dễ kiểm soát tiến độ – chất lượng – chi phí trong suốt quá trình thi công.
Những lưu ý giúp tối ưu chi phí xây nhà trọn gói
Xây nhà trọn gói giúp chủ đầu tư tiết kiệm thời gian và công sức, tuy nhiên nếu không biết cách quản lý và đưa ra lựa chọn hợp lý, chi phí có thể vượt quá dự kiến. Dưới đây là những lưu ý quan trọng giúp bạn tối ưu chi phí xây nhà trọn gói nhưng vẫn đảm bảo công trình bền vững, thẩm mỹ và đầy đủ công năng.
Lựa chọn vật liệu phù hợp ngân sách
Vật liệu xây dựng là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến tổng chi phí. Việc lựa chọn vật liệu cần cân đối giữa chất lượng, giá thành và nhu cầu sử dụng:
- Phần thô: Nên ưu tiên vật liệu đạt chuẩn kỹ thuật, đảm bảo độ bền như xi măng, thép, gạch, cát… vì đây là nền móng quyết định tuổi thọ công trình.
- Phần hoàn thiện: Có thể linh hoạt lựa chọn theo ngân sách. Ví dụ, sàn gạch granite hoặc ceramic thay vì đá tự nhiên; cửa nhôm kính thay vì gỗ tự nhiên nếu muốn tiết kiệm.
- Nội thất: Ưu tiên sắm dần theo nhu cầu sử dụng thực tế, tránh đầu tư ồ ạt cùng lúc gây áp lực tài chính.
Đừng chọn vật liệu rẻ kém chất lượng để tiết kiệm ngắn hạn, vì có thể phát sinh chi phí sửa chữa, thay thế trong tương lai.
Tận dụng thiết kế thông minh để giảm chi phí
Thiết kế kiến trúc và bố trí công năng ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí xây dựng. Một thiết kế tối ưu sẽ giúp giảm khối lượng thi công, tiết kiệm vật liệu và chi phí vận hành sau này:
- Bố trí không gian hợp lý: Giảm thiểu vách ngăn không cần thiết, tối ưu diện tích sử dụng, từ đó giảm lượng tường xây và hệ thống điện nước đi kèm.
- Tận dụng ánh sáng và gió tự nhiên: Thiết kế cửa sổ, giếng trời khoa học giúp giảm chi phí điện năng cho chiếu sáng và làm mát.
- Thiết kế đơn giản nhưng hiện đại: Tránh những chi tiết quá cầu kỳ tốn kém thi công mà vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ.
Hãy làm việc với kiến trúc sư có kinh nghiệm, vì một bản vẽ thông minh ngay từ đầu sẽ giúp bạn tiết kiệm được hàng chục triệu đồng khi thi công.
Chọn thời điểm xây dựng thích hợp
Thời điểm xây dựng cũng ảnh hưởng đến tổng chi phí. Nếu chọn sai thời điểm, bạn có thể mất thêm chi phí nhân công, vật liệu hoặc kéo dài tiến độ:
- Mùa khô (tháng 10 – tháng 4): Điều kiện thời tiết thuận lợi, tiến độ nhanh, ít gián đoạn do mưa bão. Đây là thời điểm được nhiều người lựa chọn.
- Mùa mưa (tháng 5 – tháng 9): Thường gặp khó khăn trong thi công móng, dễ phát sinh chi phí chống thấm, che chắn, bảo quản vật liệu.
- Đầu năm hoặc cuối năm: Thường có nhiều chương trình ưu đãi từ nhà thầu hoặc đại lý vật liệu, giúp tiết kiệm đáng kể.
Nếu ngân sách hạn chế, hãy cân nhắc xây dựng vào thời điểm nhà thầu có ít công trình, khả năng thương lượng giá sẽ cao hơn.
Tham khảo nhiều báo giá trước khi quyết định
Mỗi đơn vị xây dựng có chính sách giá khác nhau tùy vào quy mô, vật liệu và phong cách thi công. Vì vậy, việc tham khảo nhiều báo giá trước khi ký hợp đồng là bước không thể bỏ qua:
- Liên hệ ít nhất 3 – 5 nhà thầu uy tín để so sánh mức giá và dịch vụ.
- Xem xét chi tiết báo giá: Vật liệu sử dụng, thương hiệu, chủng loại, hạng mục có bao gồm hệ thống điện nước hay không.
- Đánh giá thêm về uy tín, kinh nghiệm thi công, chế độ bảo hành chứ không chỉ dựa trên giá rẻ.
Một báo giá minh bạch, chi tiết từng hạng mục sẽ đáng tin cậy hơn nhiều so với báo giá tổng quát nhưng rẻ bất thường.
Nami Design – Đơn vị xây dựng nhà trọn gói giá rẻ uy tín
Khi lựa chọn một đơn vị xây nhà trọn gói, chủ đầu tư không chỉ quan tâm đến giá cả mà còn cần sự uy tín, kinh nghiệm và chất lượng thi công. Nami Design tự hào là một trong những công ty xây dựng tại Hà Nội được nhiều khách hàng tin tưởng, với hàng trăm công trình nhà ở, biệt thự, nhà phố đã hoàn thiện đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng.
Điểm mạnh của Nami Design không chỉ nằm ở chi phí cạnh tranh mà còn ở dịch vụ toàn diện từ khâu tư vấn, thiết kế, xin giấy phép, thi công phần thô, hoàn thiện cho đến bảo hành sau bàn giao. Nhờ đó, khách hàng hoàn toàn yên tâm khi giao phó công trình, không phải lo lắng phát sinh chi phí hay chậm tiến độ.
- Giá cả minh bạch: Báo giá rõ ràng, chi tiết từng hạng mục, cam kết không phát sinh thêm chi phí ngoài hợp đồng.
- Đội ngũ chuyên nghiệp: Kiến trúc sư, kỹ sư và thợ thi công giàu kinh nghiệm, đảm bảo công trình vừa đẹp, vừa bền vững.
- Đa dạng gói dịch vụ: Từ xây dựng phần thô đến trọn gói hoàn thiện theo phong cách hiện đại, tân cổ điển, mái Nhật, mái Thái…
- Bảo hành dài hạn: Mọi công trình do Nami Design thực hiện đều được bảo hành, bảo trì theo cam kết, giúp khách hàng yên tâm sử dụng lâu dài.
Nami Design luôn lấy sự hài lòng của khách hàng làm thước đo thành công. Nếu bạn đang tìm kiếm một đơn vị xây nhà trọn gói uy tín tại Hà Nội với mức chi phí hợp lý, hãy để Nami Design đồng hành và biến ý tưởng ngôi nhà mơ ước của bạn thành hiện thực.
Hãy liên hệ với Nami Design ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí và trải nghiệm dịch vụ xây nhà trọn gói uy tín, chất lượng, giá rẻ
CÔNG TY CỔ PHẦN NAMI DESIGN VIỆT NAM
- Email: vn.namidesign@gmail.com
- Website: www.namidesign.vn
- Hotline: 0353 225 225